090 2077 959 - (028) 6650 6738 - (028) 6650 8738
·
vplsnguyenhung@gmail.com
·
Thứ 2 - Thứ 7 08:00-17:00
Bấm gọi Luật sư

Giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay có giá trị pháp lý không? Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay có cần người làm chứng và công chứng không? Mẫu hợp đồng đặt cọc viết tay có giá trị pháp lý đáng tin cậy cần phải có đầy đủ những thông tin gì? Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay như thế nào? Luật Nguyễn Hưng sẽ tư vấn giải đáp cụ thể các câu hỏi này trong bài viết dưới đây.

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay có giá trị pháp lý không?

Về vấn đề đặt cọc được quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự 2015.

Điều 328. Đặt cọc

Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay có giá trị pháp lý không?
Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay có giá trị pháp lý không?

Qua quy định trên, hợp đồng đặt cọc chỉ là thỏa thuận giữa các bên, trong đó, bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền, kim khí quý, đá quý để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Hiện này vẫn chưa có quy định nào về việc hợp đồng đặt cọc bắt buộc phải lập thành văn bản hay phải đem đi công chứng. Cho nên các bên chỉ cần đều thực hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng và hợp đồng không trái quy định pháp luật, cụ thể là Điều 328 trên là được.

Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay có cần người làm chứng và công chứng không?

Như đã trình bày ở phần 1, pháp luật vẫn chưa có quy định về việp hợp đồng đặt cọc phải có người làm chứng hay công chứng thì mới có hiệu lực. Do vậy, hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay không cần có người làm chứng và công chứng đều được công nhận.

Cách soạn mẫu hợp đồng đặt cọc viết tay có giá trị pháp lý đáng tin cậy

Sau đây chính là mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, đất đầy đủ, chi tiết và phù hợp với quy định pháp luật. Khi viết tay hợp đồng đặt cọc, chúng ta nên viết theo mẫu dưới:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 ——-

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v Mua bán nhà, đất)

Hôm nay, ngày …tháng … năm 2022  tại ……………. …, chúng tôi gồm có:

Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): …………………………………..……………………………………………….………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………….………………………………….………………………………………………

CMND/CCCD số: …………cấp ngày ………………tại………………………………….………………………………………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………….………………………………………………………………….

Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Ông:…………………………………………………………………….…………………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………….…………….………………………………………………………………………..

CMND/CCCD số: …………….cấp ngày ………………tại………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………………………………

Bà: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ………………………………………………………………..…………………………………………………………………….

CMND/CCCD số: …………….cấp ngày ………………tại……………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………..………………………………………………………………….

III. Cùng người làm chứng:

Ông(Bà): ……………………………………………………………………..………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………………………………….…..………………………………………………………………….

CMND/CCCD số: ……………………..cấp ngày …………tại…………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………………………….……………

Ông(Bà): …………………………………………………………………………………………………………………………….…………..

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………………………….………….

CMND/CCCD số: ……………………..cấp ngày …………tại………………………………………………………………….…………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………………………….…………

Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1:TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt (hoặc vật có giá) với số tiền là:…………………………………………………….…………

Bằng chữ:………………………………………………………………..………………………………………………………….…………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: ……………….…, kể từ ngày …… tháng ………. năm 20……………………………………………….…………

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất (tài sản khác) của bên B là: ………..…………………………………….…………

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ  tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất (tài sản) mà bên B giao bán cho bên A tại: ……………….. với diện tích là ………….. .m2, giá bán là …………………………

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc.

Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.

Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B . Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong Điều 1 từ bên A

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.

Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………….………….

Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm …. trang được chia làm ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ……. bản.

Bên A

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất viết tay
Giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay

>> Xem thêm: 3 cách giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật

Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay

Thương lượng, đàm phán giải quyết tranh chấp

Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc thông qua việc các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh.

Ưu điểm: thủ tục và cách thức tiến hành đơn giản, gọn nhẹ.

Nhược điểm: Vì kết quả thành công hay không tùy thuộc vào ý chí tự do của các bên nên hiệu quả của phương thức này không cao.

Hòa giải tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc với sự tham gia của bên thứ ba làm trung gian hòa giải để hỗ trợ, giải thích, thuyết phục các bên tìm kiếm các giải pháp nhằm loại trừ tranh chấp. Bên thứ ba có thể là người am hiểu pháp luật, có uy tín hoặc thông qua hòa giải viên cơ sở.

Ưu điểm: Người hòa giải là người có kiến thức pháp luật, nhìn nhận vấn đề khách quan hơn để đưa ra hướng giải quyết tốt nhất.

Nhược điểm: hòa giải trong nhiều trường hợp không đạt hiệu quả cao.

Khởi kiện giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất có thể coi là phương án giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất. Qúa trình khởi kiện tại Tòa án sẽ được thực hiện theo một trình tự thủ tục chặt chẽ. Việc khởi kiện phải được thực hiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền; trong một khoảng thời gian cụ thể; phán quyết cuối cùng của Tòa án dựa trên sự xem xét, đánh giá các tài liệu, chứng cứ liên quan và chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống các quy định của pháp luật.

Ưu điểm: đây là phương thức giải quyết được hầu hết các bên lựa chọn khi xảy ra tranh chấp, kết quả giải quyết được bảo đảm thi hành bởi cơ quan thi hành án dân sự.

Nhược điểm: thời gian giải quyết lâu và phải nộp tạm ứng án phí, án phí.

Nhờ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất tại Luật Nguyễn Hưng

Với những phương thức trên, mỗi phương thức sẽ có ưu và nhược điểm khác nhau. Tuy nhiên, nếu là người không am hiểu về pháp luật sẽ gây khó khăn, làm chậm tiến độ xử lý vấn đề. Cho nên, nhờ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất cũng là một phương thức giải quyết cực kỳ hiệu quả. Các lợi ích nhận được:

  • Nghiên cứu hồ sơ, đưa ra phương án bảo đảm tối đa quyền lợi của khách hàng.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện.
  • Hỗ trợ khách hàng thu thập tài liệu, chứng cứ.
  • Trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp tại buổi đàm phán, hòa giải, quá trình tố tụng tại Tòa án.

Trên đây là tư vấn giải đáp về vấn đề “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất”. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm luật sư tư vấn về luật đất đai nhà ở. Đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay Luật Nguyễn Hưng qua số điện thoại (028) 6650 6738 – (028) 6650 8738 để nhận được sự tư vấn hỗ trợ từ đội ngũ luật sư.

Đánh giá

Hãy để luật sư giúp bạn!

Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, xin vui lòng liên hệ ngay với Văn phòng luật sư Nguyễn Hưng và Cộng sự.

Gọi ngay : 090 2077 959

vplsnguyenhung@gmail.com Thứ 2 – Thứ 7 08:00-17:00