090 2077 959 - (028) 6650 6738 - (028) 6650 8738
·
vplsnguyenhung@gmail.com
·
Thứ 2 - Thứ 7 08:00-17:00
Bấm gọi Luật sư

Tội mua bán hóa đơn đỏ trái phép bị xử phạt như thế nào?

Mua bán hóa đơn đỏ trái phép là hành vi gì? Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp được pháp luật quy định như thế nào? Yếu tố cấu thành tội phạm và khung hình phạt về hành vi mua bán hóa đơn đỏ trái phép ra sao? Luật Nguyễn Hưng sẽ giải đáp cụ thể trong bài viết bên dưới.

Mua bán hóa đơn đỏ trái phép là hành vi gì?

Hóa đơn đỏ là một loại chứng từ quen thuộc trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn đỏ là loại giấy tờ có giá trị pháp lý giúp thể hiện giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ mà bên bán cung cấp cho bên mua. Ngoài ra, hóa đơn đỏ còn thể hiện số tiền thuế (thuế giá trị gia tăng) cần nộp vào ngân sách Nhà nước.

Mua bán hóa đơn đỏ trái phép là hành vi tự thiết kế, in ấn, sao chép, mua bán, phát tán hóa đơn đỏ mà chưa đăng ký mẫu với Cơ quan thuế.

Tội mua bán hóa đơn đỏ trái phép bị xử phạt như thế nào?
Tội mua bán hóa đơn đỏ trái phép bị xử phạt như thế nào?

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp được pháp luật quy định như thế nào?

Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn chứng từ được quy định tại Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Điều 4. Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ

Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

a) Hóa đơn, chứng từ giả;

b) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

c) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

d) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

đ) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

e) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:

a) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

b) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

c) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

d) Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

đ) Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

e) Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

>> Xem thêm: Tội trốn thuế bị xử phạt như thế nào?

Yếu tố cấu thành tội mua bán trái phép hóa đơn đỏ trái phép

Khách thể

Hành vi mua bán trái phép hóa đơn đỏ xâm phạm trực tiếp đến việc quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế, gây thất thoát nguồn thu cho ngân sách, ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của hoạt động mua bán và thị trường kinh tế không ổn định.

Chủ thể

Bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi theo quy định của pháp luật mà có hành vi mua bán trái phép hóa đơn thì đều có thể là chủ thể của tội này.

Mặt khách quan

Người mua bán trái phép hóa đơn đỏ có các hành vi sử dụng hóa đơn không đúng mẫu đã đăng ký với cơ quan thuế; mua bán hóa đơn chưa được phép sử dụng; làm giả hóa đơn;

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý, biết rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện nhằm mục đích tư lợi cá nhân.

Mức xử phạt áp dụng đối với hành vi mua bán trái phép hóa đơn đỏ

Mức xử phạt hành chính

– Căn cứ Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hành vi cho, bán hóa đơn sẽ bị phạt tiền ở 02 khung tùy vào từng trường hợp, cụ thể:

Điều 22. Xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành;

b) Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.”

– Căn cứ Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hành vi sử dụng hóa đơn đỏ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng và buộc phải hủy hóa đơn đã sử dụng:

Điều 28. Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.

Mức xử phạt hình sự

Đối với cá nhân phạm tội

Hành vi mua bán trái phép hóa đơn là hành vi của “Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước” được quy định tại Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015, đối với cá nhân phạm tội sẽ có 03 khung hình phạt theo các khoản 1,2,3 của Điều trên.

Điều 203. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;

đ) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

e) Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Căn cứ khoản 4 Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 quy định pháp nhân thương mại có hành vi mua bán trái phép hóa đơn thì phải chịu trách nhiệm hình sự như sau:

“4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Trên đây là giải đáp của Luật Nguyễn Hưng về vấn đề “Tội mua bán hóa đơn đỏ trái phép bị xử phạt như thế nào?“. Trong quá trình tìm hiểu thông tin, nếu bạn còn những thắc mắc nào cần được giải đáp. Hãy liên hệ Luật Nguyễn Hưng qua số điện thoại (028) 6650 6738 – (028) 6650 8738 để nhận được sự tư vấn hỗ trợ từ Luật sư.

Đánh giá

Bài Viết Mới Nhất:

Hãy để luật sư giúp bạn!

Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, xin vui lòng liên hệ ngay với Văn phòng luật sư Nguyễn Hưng và Cộng sự.

Gọi ngay : 090 2077 959

vplsnguyenhung@gmail.com Thứ 2 – Thứ 7 08:00-17:00