090 2077 959 - (028) 6650 6738 - (028) 6650 8738
·
vplsnguyenhung@gmail.com
·
Thứ 2 - Thứ 7 08:00-17:00
Bấm gọi Luật sư

Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai theo điều 229

Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai xâm phạm trực tiếp đến hoạt động quản lý của các cơ quan có thẩm quyền về quản lý đất đai, xâm phạm đến tính ổn định đất đai trong các giao dịch hay trong việc giao đất, thu hồi, cho thuê đất,… Pháp luật quy định về tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai như thế nào? Cấu thành tội phạm và các khung hình phạt về tội danh này ra sao? Tất cả sẽ được Luật Nguyễn Hưng giải đáp cụ thể trong bài viết sau đây.

Pháp luật quy định về tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai như thế nào?

Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai được quy định tại Điều 229 chương XVIII các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế trong Bộ luật Hình sự 2015. Bao gồm 03 khung hình phạt chính và 01 khung hình phạt bổ sung, người phạm tội có thể phải bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm hoặc phải chịu mức hình phạt cao nhất là bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm, cụ thể:

Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai theo điều 229
Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai theo điều 229

Điều 229. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đất trồng lúa có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2);

b) Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

c) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Đất trồng lúa có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2) đến dưới 70.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 40.000 mét vuông (m2) đến dưới 80.000 mét vuông (m2);

c) Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 7.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;

d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Đất trồng lúa có diện tích 70.000 mét vuông (m2) trở lên; đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên; đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích 80.000 mét vuông (m2) trở lên;

b) Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy thành tiền 7.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp hoặc 15.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

>> Xem thêm: Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai theo điều 228.

Cấu thành tội phạm tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

Về khách thể

Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai xâm phạm trực tiếp đến hoạt động quản lý của các cơ quan có thẩm quyền về quản lý đất đai, xâm phạm đến tính ổn định đất đai trong các giao dịch hay trong việc giao đất, thu hồi, cho thuê đất,…

Mặt khách quan

Người phạm tội có các hành vi khách quan: Lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn để giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật.

– Giao đất trái thẩm quyền, trái pháp luật;

– Thu hồi đất đã giao khi chưa đến hạn;

– Cho phép chuyển quyền sử dụng đất khi chưa đủ điều kiện;

– Cho thuê đất sử dụng đất trái mục đích;

– …………..

Về chủ thể

Chủ thể của tội vi phạm các quy định về đất đai là chủ thể đặc biệt.

Người nào có chức vụ, quyền hạn, có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự mà có các hành vi vi phạm đủ cấu thành tội vi phạm các quy định về đất đai thì đều có thể là chủ thể của tội này.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Biết rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện hành vi nhằm mục đích vụ lợi cá nhân hoặc mục đích lợi ích khác.

>> Xem thêm: Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Khung hình phạt về tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

Điều 229 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai với 03 khung hình phạt chính và 01 khung hình phạt bổ sung tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội.

Khung 1:

Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu người phạm tội lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đất trồng lúa có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2);
  • Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.

Khung 2:

Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Đất trồng lúa có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2) đến dưới 70.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích từ 40.000 mét vuông (m2) đến dưới 80.000 mét vuông (m2);
  • Đất có giá trị quyền dụng đất được quy thành tiền từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 7.000.000.000 đồng đối với đất nông nghiệp hoặc từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng đối với đất phi nông nghiệp;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Khung 3:

Bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm nếu người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đất trồng lúa có diện tích 70.000 mét vuông (m2) trở lên; đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên; đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp có diện tích 80.000 mét vuông (m2) trở lên;
  • Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy thành tiền 7.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp hoặc 15.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.

Hình phạt bổ sung:

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là nội dung chia sẻ của Luật Nguyễn Hưng về “Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai“. Hy vọng bài viết mang lại những thông tin hữu ích dành cho bạn. Trong quá trình tìm hiểu thông tin, nếu bạn còn những thắc mắc nào cần được giải đáp. Hãy liên hệ Luật Nguyễn Hưng qua số điện thoại (028) 6650 6738 – (028) 6650 8738 để nhận được sự tư vấn hỗ trợ từ Luật sư.

Đánh giá

Bài Viết Mới Nhất:

Hãy để luật sư giúp bạn!

Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, xin vui lòng liên hệ ngay với Văn phòng luật sư Nguyễn Hưng và Cộng sự.

Gọi ngay : 090 2077 959

vplsnguyenhung@gmail.com Thứ 2 – Thứ 7 08:00-17:00