090 2077 959 - (028) 6650 6738 - (028) 6650 8738
·
vplsnguyenhung@gmail.com
·
Thứ 2 - Thứ 7 08:00-17:00
Bấm gọi Luật sư

Lấn chiếm đất đai là gì? Hành vi lấn, chiếm đất đai bị xử lý như thế nào?

Lấn chiếm đất đai là gì? Hành vi lấn, chiếm đất đai bị xử lý như thế nào? Các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng đối với người có hành vi lấn chiếm đất đai ra sao? Cách xử lý khi bị hàng xóm lấn, chiếm đất ở như thế nào? Tất cả sẽ được Luật Nguyễn Hưng giải đáp chi tiết dễ hiểu trong bài viết dưới đây.

Lấn, chiếm đất đai là gì?

Lấn đất là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định: Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

Như vậy, có thể hiểu lấn đất là hành vi dịch chuyển mốc giới, ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích sử dụng đất khi không được cho phép.

Lấn chiếm đất đai là gì? Hành vi lấn, chiếm đất đai bị xử lý như thế nào?
Lấn chiếm đất đai là gì? Hành vi lấn, chiếm đất đai bị xử lý như thế nào?

Chiếm đất là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định: Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;

– Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;

– Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);

– Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Như vậy, chiếm đất là hành vi tự ý sử dụng đất không thuộc quyền sở hữu của mình.

Hành vi lấn, chiếm đất đai bị xử lý như thế nào?

Tùy thuộc vào tính chất và mức độ hành vi lấn, chiếm đất đai mà người sử dụng đất có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự:

Mức xử phạt hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn

Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn, thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

Như vậy, diện tích đất bị lấn chiếm càng lớn thì mức xử phạt hành chính càng cao.

Mức xử phạt hành vi lấn, chiếm đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn

Trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

Mức xử phạt hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị

Đối với trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với hành vi lấn, chiếm đất tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Xem thêm: Phân loại đất theo Luật đất đai như thế nào? Căn cứ để xác định loại đất

Biện pháp khắc phục hậu quả

Các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng đối với người có hành vi lấn chiếm đất đai gồm:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; trừ trường hợp trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.

Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi lấn, chiếm đất đai?

Căn cứ Điều 228 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai thì hành vi lấn, chiếm đất đai có thể bị xử lý hình sự như sau:

Người nào lấn, chiếm đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Đối với trường hợp phạm tội có tổ chức; phạm tội 02 lần trở lên; tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Như vậy đối với trường hợp lấn, chiếm đất đai có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm.

Cách xử lý khi bị hàng xóm lấn, chiếm đất ở như thế nào?

Trong trường hợp bị hàng xóm lấn, chiếm đất thì người sử dụng đất có thể làm Đơn đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn hòa giải để yêu cầu hàng xóm trả đất;

Trường hợp đã hòa giải tại Ủy ban nhưng không thành thì người sử dụng đất có thể nộp Đơn khởi kiện về việc tranh chấp đất đai để yêu cầu Tòa án nhân dân quận/huyện nơi có đất giải quyết tranh chấp.

Trên đây là nội dung chia sẻ của Luật Nguyễn Hưng về “Lấn chiếm đất đai là gì? Hành vi lấn, chiếm đất đai bị xử lý như thế nào?“. Hy vọng bài viết sẽ mang lại những thông tin hữu ích dành cho bạn. Trong quá trình tìm hiểu thông tin, nếu bạn còn những thắc mắc nào cần được giải đáp. Hãy liên hệ Luật Nguyễn Hưng qua số điện thoại (028) 6650 6738 – (028) 6650 8738 để nhận được sự tư vấn hỗ trợ từ đội ngũ luật sư.

Trân trọng ./.

Đánh giá

Bài Viết Mới Nhất:

Hãy để luật sư giúp bạn!

Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, xin vui lòng liên hệ ngay với Văn phòng luật sư Nguyễn Hưng và Cộng sự.

Gọi ngay : 090 2077 959

vplsnguyenhung@gmail.com Thứ 2 – Thứ 7 08:00-17:00