090 2077 959 - (028) 6650 6738 - (028) 6650 8738
·
vplsnguyenhung@gmail.com
·
Thứ 2 - Thứ 7 08:00-17:00
Bấm gọi Luật sư

Lừa dối kết hôn là gì? Ai được quyền yêu cầu hủy kết hôn do bị lừa dối?

Lừa dối là một hay một chuỗi các hành động hoặc lời nói sai sự thật, nhằm mục đích đánh lừa, che giấu sự thật hoặc tạo cho người khác niềm tin không đúng sự thật. Vậy lừa dối kết hôn là gì? Hành vi lừa dối kết hôn bị xử lý như thế nào? Hậu quả pháp lý đối với trường hợp lừa dối kết hôn ra sao? Phát hiện chồng bị đồng tính sau khi kết hôn thì vợ có quyền hủy hôn không? Luật Nguyễn Hưng sẽ giải đáp cụ thể trong bài viết sau đây.

Lừa dối kết hôn là hành vi gì?

Lừa dối kết hôn là hành vi cố ý của một bên hoặc bên thứ 3 đưa ra thông tin sai sự thật, không đúng,… làm cho bên kia hiểu sai lệch và dẫn đến việc đồng ý kết hôn. Việc đồng ý kết hôn là do hành vi lừa dối, nếu không bị lừa dối thì người này đã không đồng ý kết hôn.

Lừa dối kết hôn là gì?
Lừa dối kết hôn là gì?

Hành vi lừa dối kết hôn bị xử lý như thế nào?

Nguyên tắc xử lý hành vi lừa dối kết hôn

Hành vi lừa dối kết hôn là một trong những hành vi bị cấm thực hiện. Do đó, Nhà nước không thừa nhận việc kết hôn mà nam nữ không tự nguyện, không đủ điều kiện kết hôn theo luật định và vi phạm điều cấm của pháp luật.

Việc kết hôn do bị lừa dối có thể bị Tòa án có thẩm quyền xem xét và ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật.

Ai được quyền yêu cầu hủy kết hôn do bị lừa dối?

Người bị lừa dối kết hôn có thể tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định của pháp luật.

Tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình quy định cụ thể về người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật:

Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:

a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước vềtrẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.”

>> Xem thêm: Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện

Hậu quả pháp lý đối với trường hợp lừa dối kết hôn

Về quan hệ nhân thân

Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng. Trong trường hợp sau khi Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật do bị lừa dối mà cả hai bên tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân một cách tự nguyện, không còn bị lừa dối thì có thể đăng ký kết hôn lại tại Cơ quan có thẩm quyền.

Về quan hệ tài sản

Vì không được pháp luật công nhận hôn nhân do trái pháp luật, cho nên quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình

Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp phápcủa phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.”

Về quan hệ giữa cha, mẹ và con

Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn bao gồm việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

>> Xem thêm: Mang thai hộ là gì? Điều kiện mang thai hộ hợp pháp ở Việt Nam

Ví dụ về lừa dối kết hôn

– Anh D biết mình bị nhiễm HIV nhưng cố tình không cho chị E biết sự thật, nói sức khỏe của mình là bình thường, chị E vì tin lời anh D nên đã đồng ý kết hôn.

– Anh K biết mình không có khả năng sinh con nhưng vì muốn kết hôn mà nói dối chị N về khả năng sinh con của mình, dẫn đến việc chị N tin tưởng và đồng ý kết hôn với anh.

Phát hiện chồng bị đồng tính sau khi kết hôn thì vợ có quyền hủy hôn không?
Phát hiện chồng bị đồng tính sau khi kết hôn thì vợ có quyền hủy hôn không?

Phát hiện chồng bị đồng tính sau khi kết hôn thì vợ có quyền hủy hôn không?

Câu hỏi: Thưa luật sư! Tôi và chồng đã kết hôn được 1 tháng. Sau khi kết hôn thì tôi phát hiện chồng tôi là người đồng tính. Trong thời gian này, chồng tôi thú nhận rằng anh đã lừa dối tôi về chuyện giới tính chỉ vì muốn lấy vợ cho bố mẹ yên lòng. Vậy tôi có quyền được hủy hôn không? Quy trình thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Chị có quyền yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật theo Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình.

Trước tiên, chị cần chuẩn bị hồ sơ yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật gồm:

  • Đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật;
  • Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân (bản sao);
  • Sổ hộ khẩu (bản sao);
  • Chứng cứ, tài liệu liên quan đến hành vi lừa dối kết hôn của chồng chị.

Tòa án có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét, thụ lý hồ sơ và giải quyết yêu cầu của chị đúng theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Hành vi lừa đối kết hôn”. Hy vọng bài viết mang lại thêm thông tin hữu ích dành cho quý độc giả. Nếu còn bất cứ câu hỏi nào về các vấn đề pháp lý khác. Quý khách hãy liên hệ trực tiếp với Luật Nguyễn Hưng qua số điện thoại (028) 6650 6738 – (028) 6650 8738 để nhận được sự tư vấn hỗ trợ.

Đánh giá

Hãy để luật sư giúp bạn!

Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, xin vui lòng liên hệ ngay với Văn phòng luật sư Nguyễn Hưng và Cộng sự.

Gọi ngay : 090 2077 959

vplsnguyenhung@gmail.com Thứ 2 – Thứ 7 08:00-17:00