090 2077 959 - (028) 6650 6738 - (028) 6650 8738
·
vplsnguyenhung@gmail.com
·
Thứ 2 - Thứ 7 08:00-17:00
Bấm gọi Luật sư

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài gồm những giấy tờ gì?

Ly hôn với người nước ngoài bao gồm những trường hợp nào? Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài? Thủ tục ly hôn với người nước ngoài như thế nào? Luật Nguyễn Hưng sẽ giải đáp cụ thể các vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Ly hôn với người nước ngoài bao gồm những trường hợp nào?

Theo Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình quy định, có 02 trường hợp ly hôn với người nước ngoài như sau:

– Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

– Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

Căn cứ khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định về thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài: “2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự”.

Và Căn cứ Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện: 1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam”.

Như vậy, do vụ việc ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài nên theo quy định trên thì tòa án nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết.

Tại khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này”.

Vì vậy, Tòa án nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài mới nhất 2024
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài mới nhất 2024

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài mới nhất

Thủ tục ly hôn thuận tình với người nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn

Cần chuẩn bị các hồ sơ như sau để thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình:

– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có chữ ký của cả hai bên (theo mẫu);

– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

– Căn cước công dân hoặc hộ chiếu (Bản sao công chứng);

– Giấy khai sinh của con (bản photo công chứng/chứng thực);.

– Kèm theo giấy tờ chứng minh tài sản chung giữa vợ và chồng (nếu có yêu cầu chia tài sản);

Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài

Vì thẩm quyền giải quyết hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Do đó, ở Việt Nam thì cần nộp đơn yêu cầu thuận tình ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú.

Nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền bằng các phương thức sau đây:

– Nộp trực tiếp tại Tòa án;

– Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

– Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (Nếu có).

Bước 3: Tòa án thụ lý hồ sơ và giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý và thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án và thu thập chứng cứ ở nước ngoài.

Khi đủ điều kiện thụ lý vụ án thì Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (sau đây gọi chung là phiên họp hòa giải), mở lại phiên họp hòa giải, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa trong văn bản thông báo thụ lý vụ án cho đương sự ở nước ngoài.

Bước 4: Tòa án mở phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán được phân công giải quyết xem xét hồ sơ, tiến hành để các bên giao nộp chứng cứ và thực hiện thủ tục hòa giải.

Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

– Tòa án hòa giải thành, cả hai vợ chồng đồng ý không ly hôn nữa, Tòa án sẽ ghi nhận và hướng dẫn hai bên rút đơn.

– Tòa án hòa giải không thành sẽ lập biên bản về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không có sự thay đổi ý kiến, thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi đáp ứng đủ 03 điều kiện:

+ Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và cùng ký vào đơn thuận tình ly hôn;

+ Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; và

+ Sự thỏa thuận của vợ chồng dựa trên quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Trường hợp nếu không đáp ứng được một trong ba điều kiện trên thì Tòa án sẽ giải quyết theo hướng đơn phương ly hôn với người nước ngoài.

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ ly hôn

Cần chuẩn bị các hồ sơ như sau để thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương

– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Giấy tờ tùy thân (bản sao có chứng thực CCCD hoặc hộ chiếu của vợ và chồng);

– Bản sao công chứng giấy khai sinh của các con (nếu có);

– Đơn xin ly hôn đơn phương

– Giấy tờ chứng minh tài sản bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở…

Bước 2: Tòa án thụ lý hồ sơ ly hôn

Sau khi người khởi kiện nộp đơn tại Tòa án, Tòa án sẽ cấp giấy xác nhận bằng hình thức trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử. Kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Chánh án hoặc Phó chánh án Tòa án cần phân công cho một thẩm phán tiến hành thẩm định đơn khởi kiện. Kể từ ngày được phân công, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Thẩm phán sẽ tiến hành xem xét hồ sơ và đưa ra một trong hai quyết định sau đây:

– Yêu cầu người làm đơn sửa đổi và bổ sung hồ sơ cần thiết.

– Tiến hành thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc thủ tục rút gọn.

Nếu vụ việc không đúng với thẩm quyền của Tòa án, Thẩm phán sẽ chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền, đồng thời thông báo cho người khởi kiện được biết.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Thẩm phán sẽ thông báo cho người làm đơn được biết thông qua văn bản, nêu rõ các vấn đề cần sửa đổi bổ sung cũng như thời hạn ấn định (không quá 1 tháng). Trường hợp đặc biệt có thể gia hạn thêm nhưng cũng không quá 15 ngày. Sau khi hồ sơ được bổ sung và sửa đổi, Tòa án sẽ tiến hành thụ lý vụ việc.

Bước 3: Tòa triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật

Sau khi tòa quyết định thụ lý vụ án, bước tiếp theo của quy trình ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài và triệu tập và chuẩn bị xét xử. Theo quy định tại Điều 203, thời gian chuẩn bị xét xử cho vụ án ly hôn là 4 tháng. Nếu tính chất vụ việc phức tạp, hoặc có những lý do bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể gia hạn thêm thời gian chuẩn bị xét xử, nhưng cũng không quá 2 tháng.

Các công việc cần làm trong giai đoạn chuẩn bị xét xử bao gồm:

– Hoàn thiện hồ sơ vụ án;

– Xác định tư cách đương sự và người tham gia tố tụng;

– Xác định quan hệ tranh chấp, mâu thuẫn giữa các đương sự, cùng với các điều luật được áp dụng;

– Làm rõ các tình tiết khách quan trong vụ án;

– Thông báo văn bản tố tụng cho các đương sự;

– Thu thập và xác minh bằng chứng;

– Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

– Tổ chức phiên họp để kiểm tra quy trình giao nộp, tiếp cận, công khai bằng chứng và hòa giải.

Tùy từng trường hợp và tính chất vụ án mà Thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định như sau:

– Công nhận thỏa thuận của các đương sự.

– Tạm thời đình chỉ giải quyết vụ án ly hôn.

– Đình chỉ giải quyết vụ án ly hôn.

– Đưa vụ án ra xét xử tại tòa.

Nếu hòa giải không thành công, vụ án không thuộc trường hợp đình chỉ hay tạm đình chỉ thì sẽ được đưa ra xét xử.

Bước 4: Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn

Trong thời hạn 1 tháng kể từ khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án sẽ mở phiên tòa. Thời hạn này sẽ kéo dài thành 2 tháng trong trường hợp bắt buộc.

Lưu ý:

Khi tòa án triệu tập hợp lệ lần đầu, đương sự hoặc người đại diện phải có mặt tại phiên tòa. Nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử sẽ hoãn phiên tòa, trừ khi người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Khi tòa án triệu tập hợp lệ lần 2, đương sự hoặc người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại tòa, trừ trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nếu vắng mặt có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Hội đồng xét xử có thể hoãn phiên tòa. Những trường hợp còn lại thì xử lý như sau:

Nguyên đơn vắng mặt mà không có sự xuất hiện của người đại diện thì được xem như từ bỏ việc khởi kiện. Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đó trừ khi có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền được khởi kiện lại theo quy định hiện hành.

Bị đơn không có yêu cầu phản tố, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan độc lập vắng mặt, không có sự tham gia của người đại diện thì Tòa án sẽ xét xử vắng mặt.

Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có sự tham gia của người đại diện thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố. Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố, trừ trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại yêu cầu phản tố theo quy định hiện hành.

Kể từ ngày kết thúc phiên tòa, trong 3 ngày làm việc, các bên đương sự sẽ được tòa án cấp trích lục bản án.

Kể từ ngày tuyên án, trong 10 ngày làm việc Tòa án sẽ giao và gửi bản án cho các bên liên quan. Bản án sẽ bao gồm những vấn đề sau đây:

– Chấm dứt quan hệ hôn nhân.

– Chia tài sản chung của hai vợ chồng.

– Người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng.

Dịch vụ ly hôn với người nước ngoài của Luật Nguyễn Hưng

Dịch vụ ly hôn tại Luật Nguyễn Hưng chuyên đảm nhận:

  • Ly hôn thuận tình: là trường hợp cả 2 bên vợ và chồng cùng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) là trường hợp chỉ có một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn. Các trường hợp phổ biến thường gặp vợ hoặc chồng không ký vào đơn ly hôn, vợ/ chồng không chịu lên tòa, vợ/ chồng mất tích,…
  • Ly hôn có yếu tố nước ngoài: là trường hợp ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam.

Tại Luật Nguyễn Hưng, Các Luật sư sẽ hỗ trợ trọn gói cho khách khàng toàn bộ các bước:

  • Tư vấn các vấn đề về ly hôn.
  • Soạn thảo đơn ly hôn và các giấy tờ liên quan.
  • Hỗ trợ khách hàng nộp đơn ly hôn cùng các giấy tờ trong Bộ hồ sơ ly hôn lên Tòa án.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi xảy ra tranh chấp tài sản, giành quyền nuôi con.
Đánh giá

Bài Viết Mới Nhất:

Hãy để luật sư giúp bạn!

Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, xin vui lòng liên hệ ngay với Văn phòng luật sư Nguyễn Hưng và Cộng sự.

Gọi ngay : 090 2077 959

vplsnguyenhung@gmail.com Thứ 2 – Thứ 7 08:00-17:00