090 2077 959 - (028) 6650 6738 - (028) 6650 8738
·
vplsnguyenhung@gmail.com
·
Thứ 2 - Thứ 7 08:00-17:00
Bấm gọi Luật sư

Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù (điều 378)

Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù được quy định như thế nào tại điều 378 Bộ luật Hình sự? Các yếu tố cấu thành tội phạm và khung hình phạt chi tiết về tội danh này ra sao? Luật Nguyễn Hưng sẽ giải đáp cụ thể trong bài viết sau đây.

Thế nào là tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù ?

Tha trái pháp luật người đang bị giam, giữ được hiểu là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn (trong cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan thi hành án hình sự) lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình hoặc vượt ra ngoài phạm vi quyền hạn của mình trả tự do cho người đang bị giam, giữ không đúng với quy định của pháp luật.

Tội tha người trái pháp luật điều 378 Bộ Luật Hình sự
Tội tha người trái pháp luật điều 378 Bộ Luật Hình sự

Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù được quy định như thế nào trong Bộ luật Hình sự?

Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù được quy định tại Điều 378 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

“Điều 378. Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm quyền tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Người được tha trái pháp luật bỏ trốn hoặc có hành vi cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

c) Người được tha trái pháp luật trả thù người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;

d) Tha trái pháp luật từ 02 người đến 05 người.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Tha trái pháp luật 06 người trở lên;

b) Người được tha trái pháp luật thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

>> Xem thêm: Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù trốn (điều 376).

Các yếu tố cấu thành Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù

Các yếu tố cấu thành tội tha trái pháp luật người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù:

Khách thể của tội phạm

Tội phạm này xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và cơ quan có thẩm quyền khác.

Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội phạm này bao gồm các hành vi:

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn tha trái pháp luật người đang bị giam, giữ. Được hiểu là trường hợp người phạm tội đã sử dụng chức vụ, quyền hạn như một phương tiện để thực hiện tội phạm như: đã ra lệnh hoặc ký quyết định trả tự do cho người đang bị giam, giữ khi không có đủ căn của luật định.

– Lạm quyền tha trái pháp luật người trái pháp luật, người bị giam giữ. Được hiểu là người phạm tội ra quyết định hoặc ra lệnh hoặc thực hiện việc trả tự do cho người đang bị giam, giữ mà việc ra quyết định, ra lệnh hoặc thực hiện trả tự do đó vượt ra ngoài phạm vi quyền hạn của mình.

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm này là chủ thể đặc biệt bao gồm những ngươi có chức vụ, quyền hạn như: Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân; Giám thị trại giam…

Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

Khung hình phạt đối với tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù trốn

Căn cứ theo tính chất và mức độ phạm tội, người phạm tội tha trái pháp luật người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo 03 khung hình phạt và 01 hình phạt bổ sung như sau:

Khung một (Khoản 1)

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với người lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm quyền tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù.

Khung hai (Khoản 2)

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với người phạm tội tha trái pháp luật người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù có hành vi:

– Tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

– Người được tha trái pháp luật bỏ trốn hoặc có hành vi cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

– Người được tha trái pháp luật trả thù người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;

– Tha trái pháp luật từ 02 người đến 05 người.

Khung ba (Khoản 3)

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với người phạm tội tha trái pháp luật người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù có hành vi:

– Tha trái pháp luật 06 người trở lên;

– Người được tha trái pháp luật thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Hình phạt bổ sung

Hình phạt bổ sung đối với tội phạm này là cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 đến 05 năm.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Nguyễn Hưng về “Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù“. Trong quá trình tìm hiểu thông tin, nếu bạn còn những thắc mắc nào cần được giải đáp, hãy liên hệ Văn phòng luật sư Nguyễn Hưng & Cộng sự qua số điện thoại (028) 6650 6738 – (028) 6650 8738 để nhận được sự tư vấn hỗ trợ từ Luật sư.

Đánh giá

Bài Viết Mới Nhất:

Hãy để luật sư giúp bạn!

Nếu bạn cần bất kỳ trợ giúp nào, xin vui lòng liên hệ ngay với Văn phòng luật sư Nguyễn Hưng và Cộng sự.

Gọi ngay : 090 2077 959

vplsnguyenhung@gmail.com Thứ 2 – Thứ 7 08:00-17:00